Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có rất nhiều loại chi phí nhưng chẳng phải chi phí nào cũng được coi là hợp lý để khấu trừ khi thực hiện quyết toán thuế TNDN



1 - Loại chi phí không được trừ

Khoản chi không đáp ứng những điều kiện để được trừ lúc tính thuế TNDN như sau:

- Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động SXKD của Tổ chức

- Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của luật pháp.

- Khoản chi nếu như có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có trị giá từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) lúc trả tiền phải có chứng từ trả tiền không dùng tiền mặt.

2 - Chi phí khấu hao TSCĐ

TSCĐ ko sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

TSCĐ không có giấy tờ chứng minh thuộc quyền sở hữu của DN (trừ TSCĐ thuê mua tài chính).

Tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của DN theo chế độ quản lý TSCĐ và định khoản kế toán hiện hành.

Phần trích khấu hao vượt mức quy định về trích khấu hao Tài sản cố định.

Khấu hao đối với Tài sản cố định đã khấu hao hết trị giá.

3 - Chi nguyên liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa phần vượt mức tiêu hao hợp lý.

Phần chi vượt định mức tiêu hao vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với 1 số vật liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa đã được Nhà nước ban hành định mức.

4 - Chi phí của Tổ chức mua hàng hóa, DV (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào) nhưng ko lập Bảng kê kèm theo chứng từ trả tiền cho người bán hàng, cung cấp DV

Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.

Mua sản phẩm tay chân làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất tay chân không kinh doanh trực tiếp bán ra.

Đầu tư căn hộ, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.

Mua phế liệu của người trực tiếp thu lượm.

Mua tài sản, DV của hộ, tư nhân ko kinh doanh trực tiếp bán ra.

Mua hàng hóa, DV của tư nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm những trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế trị giá gia nâng cao (100 triệu đồng/năm).

5 - Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ giấy tờ, chứng từ



Cty thuê tài sản của cá nhân nhưng ko có hợp đồng thuê tài sản và chứng từ thanh toán thuê tài sản.

Cty thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận Cty nộp thuế thay cho cá nhân nhưng không có hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.

6 - Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao đ

ộng


Chi tiền lương, tiền công và những khoản phải trả khác cho người lao động (NLĐ) Cty đã định khoản vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ trả tiền theo quy định của pháp luật.

Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho NLĐ không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại 1 trong những giấy tờ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước cần lao tập thể; Quy chế vốn đầu tư của DN, Tổng DN, Tập đoàn; Quy chế thưởng do chủ tịch Hội đồng quản trị, tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế vốn đầu tư của Doanh nghiệp, Tổng Công ty.

Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho NLĐ nhưng hết thời hạn nộp thủ tục quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ tình huống Tổ chức có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức ngừa hàng năm do Cty quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.


Tiền lương, tiền công của chủ Công ty cá nhân, chủ DN trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một tư nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà các người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất kinh doanh.

7 - Chi trang phục

Chi bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ.

Chi bằng tiền cho công nhân vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.