Chỉ còn vài ngày nữa là chấm dứt kỳ quyết toán thuế và làm báo cáo tài chính năm 2016. Chắc hẳn các kế toán đang trong công đoạn gấp rút làm cũng như rà soát đối chiếu khớp số liệu cho hợp lý để hoàn thành công việc


1. Ghi nhận thuế môn bài đầu năm tài chính



a) Ghi nhận thuế môn bài phải nộp
Nợ Tài Khoản 6422/6425

Có Tài Khoản 3338
b) rót vốn nộp thuế môn bài
Nợ 3338

Có 111/112


2. Kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối đầu năm



a) Tình huống có lãi ghi:
Nợ TK 4212

Có Tài Khoản 4211

b) Tình huống lỗ ghi:
Nợ TK 4211

Có TK 4212


3. Tính và nộp thuế TNDN tạm tính => định khoản


+ Căn cứ số thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nước quý theo quy định
Nợ Tài Khoản 8211

Có Tài Khoản 3334

+ Lúc nộp tiền thuế TNDN vào NSNN, ghi:
Nợ Tài Khoản 3334

Có Tài Khoản 111, 112,. . .


+ Cuối năm, lúc xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:

- Nếu số thuế Thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch ghi:
Nợ TK 3334

Có Tài Khoản 8211
- Nếu như số thuế TNDN thực tế phải nộp to hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi:
Nợ Tài Khoản 8211

Có Tài Khoản 3334
- Lúc thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế TNDN vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ Tài Khoản 3334

Có những TK 111, 112


4. Nguồn tiền mặt

Thường những chủ Tổ chức bỏ tiền tùi để mua hàng, trả chi phí nhưng không có giấy tờ gì nên quỹ thiếu hụt

=> Hợp đồng mượn tiền của sếp để bù đắp vào.


5. Tiền NH


Có bao nhiêu TK ngân hàng thì nhớ lấy bấy nhiêu sổ thu về để đối chiếu, kể cả những Tài Khoản ko có phát sinh.



6. Thuế GTGT khấu trừ


Kiểm tra xem số dư ở chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT tháng 12/2016 hoặc quý 04/2016 so với số dư ở TK 1331 như thế nào?

- Thường ngày nếu hóa đơn tháng/ quý nào khai tháng/quý đấy thì kết quả nó bằng nhau
- Trái lại hóa đơn mua vào khai ko đúng tháng/quý

=> Số dư nợ Tài Khoản 1331 sẽ to hơn hoặc bằng số dư ở mục tiêu 43


7. Công nợ phải thu phải trả


Làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu, phải trả cho đến hết 31/12/2016


8. Tiền tạm ứng



Kiểm tra đối chiếu để hoàn ứng nếu ứng mà chưa xài hết.


9. Hàng tồn kho


- Kiểm tra hàng nhập đã ok chưa?

- Xuất hàng đã tính giá xuất kho chưa?
- Tuyệt đối không để xuất quá số lượng hàng tồn kho hiện có.
- Lập đề phòng gì không?


10. Phân bổ chi phí trả trước


- Đã phân bổ chưa?
- Loại chi phí nào hợp lý? chi phí nào ko hợp lý?


11. Tài sản cố định


- Đã khấu hao chưa?
- Chi phí khấu hao nào hợp lý?

- Chi phí nào chưa hợp lý?


12. Thuế phải nộp

Lên thuế xin tình hình thuế năm 2016 để về đối chiếu cho nhanh
- Thuế môn bài? định khoản chi phí và đóng tiền chưa?
- Thuế GTGT? Căn cứ khai báo, chứng từ nộp thuế và hạch toán để xem đúng chưa?
- Thuế TNCN? Thuế TNCN nhớ làm quyết toán năm để có số chuẩn xác lúc lên BCTC.
- Thuế TNDN? Thuế Thu nhập doanh nghiệp lưu ý các bút toán Nợ 8211 Có 3334, Nợ 3334 Có 8211 khi có phát sinh nộp hằng quý, cuối năm
- Thuế khác?


13. Lương, BHXH, BHYT, BHTN, CPCĐ, thuế TNCN


- Định khoản lương chưa?
- Đã trích các khoản theo lương chưa?
- Đối chiếu với cơ quan bảo hiểm đã ok chưa?


14. Những khoản tiền vay, mượn



=> Kiểm tra lại kỹ để hoàn trả


15. Doanh thu


Doanh thu nào chịu thuế TNDN? doanh thu nào không?
- Doanh thu bán hàng?
- Doanh thu tài chính?
- Doanh thu khác?


16. Giá vốn

- Giá vốn được trừ và giá vốn không được trừ?
- Căn cứ để tính giá thành là gì? có vượt định mức cho phép không?
- Đã hạch toán, tập trung, kết chuyển giá vốn chưa?


17. Chi phí


- Chi phí nào hợp lý? chi phí nào ko hợp lý?
- Chi phí bán hàng?
- Chi phí quản lý?
- Chi phí lãi vay ( tài chính) ?
- Chi phí khác?


18. Kết chuyển doanh thu chi phí


Xem đã kết chuyển hết chưa? TK từ loại 5 đến loại 9 không có số dư cuối kỳ.


19. Lập quyết toán thuế TNDN


=> Xác định số thuế phải nộp


20. Lập quyết toán thuế TNCN

=> Xác định số thuế phải nộp


21. Căn cứ vào quyết toán thuế TNDN để hạch toán vào phần mềm


a) Số thuế phái nộp theo quyết toán = số thuế đã tạm tính 4 quý

=> Ko làm gì thêm

b) Số thuế phải nộp theo quyết toán to hơn số thuế tạm tính 4 quý

=> Định khoản thu thêm thuế:
Nợ Tài Khoản 8211

Có Tài Khoản 3334

c) Số thuế phải nộp theo quyết toán nhỏ hơn số tạm tính 4 quý

=> Định khoản
Nợ TK3334

Có TK8211



22. Căn cứ quyết toánThuế TNCN



=> Điều chỉnh giảm thuế nâng lương hoặc nâng cao thuế giảm lương vào phần mềm



23. Kết chuyển 8211 => 911, Kết chuyển 911 => 4212



24. Lập BCTC => xong

>>> Những đề xuất và nguyên tắc căn bản trong quá trình lập báo cáo tài chính



Viện kế toán Đức Minh chúc anh chị em có 1 mùa quyết toán thành công!